Lý Hòa online

http://lyhoa.net


Vè THỦY-TRÌNH ĐƯỜNG GHE TỪ HUẾ (THỪA-THIÊN) RA NAM-ĐỊNH

1.- Kể từ Thuận-Hóa kể ra,
2.- Kể tới Cửa-Việt kể qua Cửa Tùng,
3.- Quảng Trị địa thế vô cùng,
4.- Đông thời Hòn Cỏ tây thời Lương-giang,
5.- Tỉnh thời cầu sắt bắc sang,
Vè THỦY-TRÌNH ĐƯỜNG GHE TỪ HUẾ (THỪA-THIÊN) RA NAM-ĐỊNH
6.- Có đường xe hỏa xóm làng lao xao,
 7.- Mũi Lài không thấp không cao,
 8.- Các lái ra vào tránh lố Khơi-khơi,
 9.- Hòn Cỏ còn ngoài khơi,
 10.- Các lái lỡi vời tăm tối phải coi,
 11.- Ngó lên bãi cát còn dài,
 12.- Chạy khỏi Mũi Lài đã đến Dừa Đôi.
 13.- Ngó vô trong núi Như-Ngôi,
 14.- Đầu bồ Tục đệ phải coi làm chừng,
 15.- Quảng-Bình phố xá tưng bừng,
 16.- Đông thời Bãi-Độ tây thời Diêm-la,
 17.- Thương thuyền các lái đi ra,
 18.- Ghé cửa Nhật-lệ vậy mà nghỉ ngơi,
 19.- Anh em ghé lại mà chơi,
 20.- Đi chợ Trầu-thất nghỉ ngơi bàng hoàng,
 21.- Dinh Cô làm lễ sẵn sàng,
 22.- Các lái băng ngàn Phú-địa thẳng nơi,
 23.- Hòn Hiên vốn thiệt có vơi,
 24.- trong vịnh ngoài vời cửa Vọ luôn qua,
 25.- Chạy lên một đỗi xa xa,
 26.- Khỏi mũi Đá-nhảy Lý-hòa quản bao,
 27.- Trên thời nhà ngói lao xao,
 28.- Dưới sông ghe đậu như bàu lạnh tanh,
 29.- Chạy lên đến cửa Sông Gianh,
 30.- Cửa sâu thăm thẳm nước xanh như chàm,
 31.- Phú-đường là chốn dinh làm,
 32.- Ba-đồn phiên tụ cảnh còn thêm mê,
 33.- Cảnh Giang nhà cửa ê hề,
 34.- Vốn nhà Tuần pháp làm nghề tam canh,
 35.- Cửa Ròn bên bãi bên gành,
 36.- Ngoài thời có rạn ăn quanh lên chùa,
 37.- Vũng chùa gió bấc khó neo,
 38.- Hòn Giò còn ở cheo leo một mình,
 39.- Mũi La hai cụm hai kinh,
 40.- Nam nồm ghe dựa không hình không nghiêng,
 41.- Bãi Bò nam thổi thường xuyên,
 42.- Các lái thương thuyền phải ngó mà đi,
 43.- Sơn dương cách núi dị kỳ,
 44.- Tam-Sơn nằm đó trong thì ghe xuôi,
 45.- Ngó vô cửa Khẩu thêm vui,
 46.- Nam lò Mũi Án là nơi tục truyền,
 47.- Hà-tịnh núi bãi liên miên,
 48.- Chạy đã gần miền Cửa Nhượng là đây,
 49.- Hòn Yến còn ở ngoài nầy,
 50.- Khe Gà có rạn ăn giây ngang dài,
 51.- Dù nam cũng phải chạy ngoài,
 52.- Chạy lên nửa bãi Mặt-tài lộng khơi,
 53.- Ngó vô Cửa Sót chơi vơi,
 54.- Ngoài thời có mũi có nơi neo nằm,
 55.- Ngó lên Hòn Mắt thẳng dăng,
 56.- Hòn De Hòn Chén rạn ăn ở trầm,
 57.- Hòn Ngư Kiều ngựa núi quèn
 58.- Dù nam neo dựa cũng bằng trong kinh,
 59.- Ngó vô cửa Nghệ thêm xinh,
 60.- Các lái đẹp tình ghé lại bán buôn,
 61.- Lạch-Quèn còn ở phía trên,
 62.- Có ngôi đá nổi đặt tên Rạn-Bà,
 63.- Nhắm chừng bãi cát bát ra,
 64.- Lạch Là chạy khỏi Nhà-bà là đây,
 65.- Khen cho địa cuộc khéo xây,
 66.- Trong thời có cửa ngoài thời gia dăng,
 67.- Đông hội có rạn ăn de,
 68.- Có kinh Vũng Ngọc để te ra vào,
 69.- Mũi Biện không thấp không cao,
 70.- Cái lái ra vào để dựa nước non,
 71.- Hòn Mê còn ở chon von,
 72.- Có năm bảy hòn xúm xít như mô,
 73.- Dù ai lên xuống ra vô,
 74.- Chạy ngoài phải giữ Tàu-ô cướp chừng,
 75.- Trời định vận số vô cùng,
 76.- Anh em hiệp lực đánh cùng Tàu-ô,
 77.- Đánh rồi bắt mổ lấy gan,
 78.- Để làm cuộc rượu thưởng chàng có công,
 79.- Nam thời khiến lái thẳng xông,
 80.- Chạy khỏi Cửa Bạn Hòn Gầm là đây,
 81.- Hòn Gầm lầu sắt khéo xây,
 82.- Có tòa có sứ có tây canh tuần,
 83.- Đêm thời đèn điện sáng trưng
 84.- Ban ngày xem thấy như từng màn sao,
 85.- Lạch-Tàu thôi đã tới nơi,
 86.- Tới tỉnh Thanh-hóa xem chơi giá hàng,
 87.- Tỉnh thời cầu sắt bắc ngang,
 88.- Hai bên cách núi như hang bịt bùng,
 89.- Khen cho nhà nước có công,
 90.- Cầu bắc Hàm-rồng thiên hạ vô song,
 91.- Ai ai giữ lấy làm lòng,
 92.- Trừ-minh gạo gấm có đông coi chừng,
 93.- Ngó ra sóng dợn tưng bừng,
 94.- Ai cũng coi chừng Hòn Mệ là đây,
 95.- Lạch-trường còn ở ngoài nầy,
 96.- Hòn Bò nằm đó vậy thời mồ côi,
 97.- Chiều rồi ghé Vệ nghỉ ngơi,
 98.- Sáng ngày đánh nước ra khơi bắt bầu,
 99.- Thần-phù núi kết liễu châu,
 100.- Bắt cho đặng bầu Cửa Cổng mới xuôi,
 101.- Ngó vô Phước-diện bùi ngùi,
 102.- Chạy lên đến đó mới vui nỗi thuyền,
 103.- Diêm-sơn gạo gấm thường xuyên,
 104.- Chạy khỏi khúc vịnh gần miền là vui,
 105.- Ba vua hồi trước tích lương,
 106.- Để cho tàu chở cụp lường các nơi,
 107.- Chợ Xanh neo lại mà chơi.
 108.- Đi chợ Trầu-thất nghỉ ngơi rượu trà,
 109.- Chạy lên đến khúc ngã ba,
 110.- Ai về Phú-liệu ai qua Ninh-bình,
 111.- Ninh-bình hạt gạo quá xinh,
 112.- Các lái đẹp tình ghé lại bán buôn,
 113.- Đông-cô nhà cửa tưng bừng,
 114.- Có ông quan phú luôn từng dạy dân,
 115.- Hải-lạng ta đã kề lần,
 116.- Có nhà lò gạch ở gần đâu đây,
 117.- Tỉnh Nam địa cuộc khéo xây,
 118.- Bến đò nằm đó bến đây ghe đình,
 119.- Chợ Trầu chợ Gạo thêm xinh,
 120.- Chợ Che nằm đó đẹp tình ý ai,
 121.- Nhà ngang phố dọc dãy dài,
 122.- Trong thời có tỉnh ngoài thời tàu neo,
 123.- Kể xe người ngựa như bèo,
 124.- Có nhà mỹ-tửu lại đào phố sang,
 125.- Có thầy Bạch-thái giàu sang,
 126.- Nhiều bạc nhiều vàng nhà cửa dễ coi,
 127.- Tàu thời thầy sắm cũng nhiều,
 128.- Cầm đồ tiền góp bao nhiêu cũng màn,
 129.- Rủ nhau đi chợ Quy-hoàn,
 130.- Đi cho tới chợ lại thèm bành dây,
 131.- Tuy là chốn ấy vui vầy,
 132.- Thưa lại cùng thầy Hà-nội vui hơn,
 133.- Ba xu tàu nước còn chày,
 134.- Rủ tớ rủ thầy bảy giác lên xe,
 135.- Mười giờ xe lửa tới nơi,
 136.- Tới tỉnh Hà-nội thăm chơi giá hàng,
 137.- Tỉnh thời có sứ có tòa.
 138.- Đồng đen Ông Thánh ở mà đâu đây,
 139.- Cửa ô Mười tám khéo xây,
 140.- Đồng-xuân tự thị đông đầy người ta,
 141.- Đường thời đèn khí sáng lòa,
 142.- Bàn cờ phố ở ai mà không mê,
 143.- Phố thời trăm vật ê hề,
 144.- Anh hùng đệ mục vui mê sự tình,
 145.- Ngó qua thấy tỉnh Bắc-ninh,
 146.- Có cầu trăm nhịp khác tình lại qua,
 147.- Cảnh giàu người khéo như hoa,
 148.- Lời ăn tiếng nói ai mà không mê,
 149.- Ngồi buồn chép mấy lời quê,
 150.- Ai ai tham đọc chớ chê chớ cười,
.....................
Chú thích:
[1] Ghe chạy vát, louvoyer, faire des bordées.
[2] Cửa TƯ-HIỀN.
[3] Dị bản : hòn Om
[4] Dị bản : chú Mới.
[5] Là đèo Hải Vân giữa Huế và Đà Nẵng.
[6] Hai nơi nầy ở dưới chơn núi đèo Hải Vân
[7] Cửa Hàn(g) là cửa Đà Nẵng.
[8] Bãi biển Hà Thân ngó ra thấy một cái hòn lúp nhúp như con NGHÊ.
[9] Tức là Cù lao Chàm ở Quảng Nam
[10] Cửa Đợi tức là cửa Đại ở Hội An.
[11] Rạn tức là những hòn đá ngầm (écueil) hoặc nổi cần phải tránh.
[12] Dị bản : Hòn Thang
[13] Dị bản : cửa Xể.
[14] Mũi Tổng Binh
[15] Cây lâm châm và cây cỏ ngựa. Dị bản : Tổng Binh có vũng ăn quanh
[16] Vũng Tàu ở Sa-Kỳ.
[17] Nhàn là chim én biển. Tại hòn nầy có nhiều én nên có câu hát thổ dao như sau :
 Chim nhàn bắt cá lượng khơi,
 Thấy anh chân chẩu nhiều nơi em buồn.
[18] Dị bản : Khỏi Thập là tới Bàn thang
[19] Đây là vô tới Quảng Ngãi, cù lao Ré nằm trước Sa-Kỳ.
[20] Tại đây có hòn Nghiên, hòn Bút đều ở Quảng Ngãi.
[21] Hòn Sụp nằm dưới cửa Quảng Ngãi.
[22] Cửa con ở quận Mộ Đức.
[23] Bãi Trường là bãi dài.
[24] Tức là mũi Sa-Huỳnh ở Quảng Ngãi.
[25] Hoặc : Từ Phú là chỗ sản xuất đồ gốm bằng đất.
[26] Hòn Khô Cao ở Bình Định.
[27] Mũi Dy Rồng.
[28] Tức là núi Vọng Phu ở Phù Cát tỉnh Bình Định.
[29] Tức là hòn Cõ, hòn Cân ở Bình Định.
[30] Đến đây ngọn gió Nam nó lòn qua cái eo Dượt tiếng gió kêu rần rần.
[31] Hoặc Sơn hô.
[32] Làng Mai ở Bình Định.
[33] Hòn Khô ở ngoài mũi Trà Nông.
[34] Đến đây là vô gần tới Cù-Mông.
[35] Hoặc Cảnh Dương.
[36] Vũng La ở Phú Yên.
[37] Hoặc sông Cầu.
[38] Xối tức là máng xối (gouttière).
[39] Dị bản : Hòn Chùa, Ba Trại nằm xiên ra ngoài.
[40] Đây là trên cửa Tuy Hòa, nơi đây có nhiều rạn. Dị bản : vào lao.
[41] Dị bản : Xem lên mái Lách vậy là Mái Liên.
[42] Cửa Dinh ở Tuy Hòa.
[43] Hòn Khô ở ngoài mũi Trà Nông.
[44] Đầm Ô-RÔ ở cuối đèo Cả, đầm này được yên sóng, gió nồm, gió Bắc không lai chuyển.
[45] Hoặc hòn Nưa.
[46] Tức là bãi biển Đại Lãnh, là một thắng cảnh có tiếng.
[47] Hết bãi các Thắm thì đến Kinh ĐỒI-MỒI.
[48] Dị bản : Anh em chịu khó một hồi.
[49] Hòn núi Xa-cừ có nhiều màu sắc như ốc Xa-Cừ (nacre).
[50] Cửa Bé ở ngoài mũi Bãi giếng tức là Vạn giả (Khánh Hòa) có hòn giống như trâu lội dưới nước.
[51] Dị bản : Xuống khỏi Trâu Nằm tới mũi Kỳ Thung.
[52] Hòn Chà Là.
[53] Đây là tới đèo Ruột Tượng, đèo Rù Rì phía ngoài Nha Trang.
[54] Đệm buôm, cây song bắt chằng (chầm).
[55] Tức là hòn Nội và hòn Ngoại ở Nha Trang.
[56] Ở mũi Bà Hin cửa Bé Nha Trang.
[57] Tại đây có nhiều cây mun, dùng làm đũa ăn cơm.
[58] Cam Linh tức là Cam Ranh ở Bình Ba.
[59] Cửa Mô-O.
[60] Dị bản : Vũng Lăng.
[61] Nghĩa là đá xây kín như cái buồng.
[62] Dị bản : Hòn Rơm.
[63] Mũi Mai Giằng ở phía ngoài Phan Rang.
[64] Tại Mũi Dinh nước chảy mạnh có tiếng.
[65] Vại cũng như chum, lu. Đây không rõ nghĩa, có lẽ là địa điểm.
[66] Có người gọi là bãi Tiên.
[67] Dị bản : Bãi Chông đã đến bãi Trần nào hay.
[68] Tức là cù lao Cao. Dị bản : Khu Ông, Cà Ná là đây.
[69] Hoặc dị bản : cù lao Cao đó thẳng ngay La Gàn.
[70] Dị bản : Nam vào chốn đây đã an, Hòng Song, Trại Lưới xinh xang làm nghề.
[71] Cửa Dường ở phía ngoài của Phan Rí.
[72] Dị bản : Hòn Lang đàng trước bốn bề sóng xao (hòn Lang ở Phan Rí).
[73] Gành Thông ở dưới Sẫm tại Hòn Một, Phan Thiết.
[74] La Gì nay là tỉnh Bình Tuy.
[75] Hòn Bà nằm trước cửa La Gì, tại đó có rạn cây Gõ.
[76] Mũi Bà nằm dưới La Gì.
[77] Hóc tức là bờ biển có đá dựng thẳng xuống nước (falaise rocheuse).
[78] Tức là lễ cúng Phật tại chùa sở tại.
[79] Thủy Vân tức là mũi Kỳ Vân ở Phước Hải.
[80] Hòn Tai nằm dưới mũi Kỳ Vân.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây